Tư vấn doanh nghiệp tại Quảng Ninh  - Thành lập công ty tại Hạ Long Quảng Ninh  - Thành lập công ty tại Quảng Ninh  - Đăng ký nhãn hiệu tại Quảng Ninh  - Đăng ký mã vạch sản phẩm tại Quảng Ninh

Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Quảng Ninh

Thương hiệu là đặc trưng riêng biệt khẳng định uy tín, sự độc đáo riêng biệt của mỗi công ty và góp phần lớn trong quá trình tạo nên thành công của một sản phẩm. Do vậy cần phải bảo đảm thương hiệu có sự bảo hộ của pháp luật.
Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu mang đến cho cơ quan, tổ chức sự độc quyền sử dụng thương hiệu, ngăn cản người khác xâm phạm thương hiệu của mình. Việc không đăng ký bảo hộ thương hiệu sẽ nhầm lẫn cho khách hàng, tạo sơ hở để chủ thể khác khai thác thương hiệu đã được dày công xây dựng. Lúc đó chi phí để lấy lại thương hiệu tốn kém gấp trăm lần chi phí và thời gian đăng ký đồng thời thủ tục pháp lý khá phức tạp và mất thời gian.

dang-ky-bao-ho-thuong-hieu-tai-quang-ninh

Vậy thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Quảng Ninh thực hiện như thế nào? Tư vấn Blue gửi đến bạn quy trình thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu mà chúng tôi thực hiện như sau:

I. Căn cứ pháp lý về đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Quảng Ninh

  • Luật sở hữu trí tuệ năm 2005;
  • Luật số 36/2005/QH 12 Luật sửa đổi, bổ sung một só điều của Luật Sở hữu trí tuệ
  • Nghị định số 103/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dãn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ
  • Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dãn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ

II. Ý nghĩa của việc đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Quảng Ninh

Thương hiệu là dấu hiệu đặc biệt, dùng để nhận biết một hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định được sản xuất, cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức nào đó.

Thương hiệu là loại tài sản phi vật chất mà doanh nghiệp sở hữu. Nó có thể là bất cứ cái gì đi liền với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, giúp phân biệt với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác. Có thể là phần đọc được như: tên sản phẩm (Pessi, Dr Thanh, Chinsu….); tên doanh nghiệp (SamSung, LG, Huyndai….); Slogan; đoạn nhạc quảng cáo;…hay là phần không đọc được (nhận biết bằng thị giác) như: hình vẽ, màu sắc, biểu tượng, kiểu dáng sản phẩm, thiết kế bao bì,…

Như vậy, bảo hộ thương hiệu là việc bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp đối với các dấu hiệu đặc biệt có tính độc nhất, đại diện cho hàng hóa, dịch vụ của một cá nhân hay tổ chức nhất định đã thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu đó với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

III. Nội dung đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Quảng Ninh
1. Điều kiện chung với thương hiệu được bảo hộ
Thương hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu thương hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

2. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa thương hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thương hiệu:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm thương hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

3. Hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu gồm có:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
  • Mẫu nhãn hiệu (12 mẫu nhãn);
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,…);
  • Giấy uỷ quyền, nếu cần;
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
  • Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng,huy chương, nếu trên thương hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
  • Chứng từ nộp phí nộp đơn.

Phần mô tả thương hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của thương hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của thương hiệu và ý nghĩa tổng thể của thương hiệu. Nếu thương hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

4. Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu
Đơn đăng ký thương hiệu được xử lý tại Cục Sở hữu Trí tuệ theo trình tự tổng quát sau:

  • Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn.
  • Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký thương hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo Sở Hữu Công Nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký thương hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu thương hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
  • Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký thương hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ: Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ; Thông thường, trong trường hợp không bị từ chối đơn hoặc không bị phản đối đơn thì trong thời gian từ 10-12 tháng kể từ ngày nộp đơn Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho người nộp đơn

5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu

  • Thời gian tra cứu sơ bộ, thẩm định và đánh giá khả năng bảo hộ của thương hiệu: 1 ngày làm việc;
  • Thời gian soạn hồ sơ và hoàn thành thủ tục đăng ký: 3 ngày làm việc;
  • Thời gian chờ thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ thông thường từ 9 – 12 tháng hoặc tùy theo đơn;

Khi đơn đăng ký thương hiệu đã được nộp và được cấp số đơn thì trong thời gian từ 1 – 2 tháng kể từ ngày nộp đơn Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức đơn (thẩm định về người nộp đơn, đại diện người nộp đơn, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ,…) và sẽ gửi cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc quyết định dự định từ chối đơn. Sau đó Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định nội dung và ra quyết định cấp/không cấp văn bằng bảo hộ.

 

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận